Tenses & Moods

Cách sử dụng các thì tiếng Anh| Tenses

 
Hình của Phoenix Hoang
Cách sử dụng các thì tiếng Anh| Tenses
Bởi Phoenix Hoang - Thứ ba, 29 Tháng tám 2017, 12:52 AM
 

Cách sử dụng các thì tiếng Anh| Tenses in English


Trong bài viết này, thaytro.net trình bày cách sử dụng của 12 thì trong tiếng Anh bao gồm: công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập thực hành. Tuy nhiên, trong thực tế sử dụng tiếng Anh, người ta chỉ sử dụng nhiều nhất các thì sau đây:

  1. Hiện tại đơn
  2. Hiện tại tiếp diễn
  3. Hiện tại hoàn thành
  4. Quá khứ đơn
  5. Quá khứ tiếp diễn
  6. Tương lai đơn

THÌ VÀ CÁCH DÙNG CÁC THÌ

 

I. SIMPLE PRESENT TENSE. (Thì hiện tại đơn)

A. Cách thành lập

  1. Affirmative

   I , We, You, They   + V1

   He, She, It              + V-s/-es

  1. Negative

   I, We, You, They    + do not     + V1

   He, She, It              + does not 

  1. Question

   Do     +  I, We, You, They  +  V1?

   Does  + He, She, It             

 

B. Cách thêm “s” và “es” đối với động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.

  1. Ta thêm “s” vào hầu hết các động từ khi đi với chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.

Ex:       He looks

            She comes

  1. Ta thêm “es” vào các động từ tận cùng bằng (o), s, sh, ch, x, z.

Ex:       watch -  He watches

            wash - She washes

            pass - It passes

            relax - He relaxes

  1. Ta đổi “y” thành “i” và thêm “es” khi động từ tận cùng bằng “y” đứng trước “y” là một phụ âm.

Ex:       carry - He carries

            hurry - She hurries

Ta thêm “s” vào sau động từ tận cùng bằng “y” nếu đứng trước “y” là một nguyên âm.

Ex:       enjoy - She enjoys

            obey - He obeys

C. Cách dùng

  1. Diễn tả một thói quen ở hiện tại(thường dùng với các trạng từ: often, usually, always, sometimes, generally, every day, seldom)

Ex:      They walk to school every day.

            He often gets up at 6 a.m every morning.

  1. Dùng để chỉ các hiện tượng thiên nhiên, các qui luật vật lí.

Ex:       The sun rises in the east and sets in the west.

            The earth moves around the sun.

            Yellow leaves fall in Autumn.

  1. Diễn tả chân lý lúc nào cũng đúng.

Ex:       Two and two are four.

            Poverty is no vice.

  1. Diễn tả một hành động trong tương lai xảy ra theo thời khóa biểu.

Ex:       The train leaves at 4 p.m.

            We leave Hanoi at 8 p.m. next Saturday and arrive in Ho Chi Minh City at 10 p.m.

  1. Dùng trong các mệnh đề chỉ thời gian. (bắt đầu bằng when, as soon as, before, after)

Ex:      When I come here, I see nothing.

            When it rains, you should take an umbrella.

  1. Dùng trong câu điều kiện loại 1 trong mệnh đề “IF”

Ex:       If you come, I will let you know.

            If you are sick, we will come to see you.

            If it rains, I will stay at home.

  1. Dùng để kể lại câu chuyện trong quá khứ hoặc dùng để tường thuật lại các sự kiện thể thao trong quá khứ.

Ex: The story is about a girl called Little Red who lives with her mother. Little Red’s grandmother invites her to her cottage, so one fine day she sets off to visit her. . .

D. Cách phát âm chữ cái “s” đối với động từ có chủ từ ở ngôi thứ ba số ít.

Có 3 cách khác nhau để phát âm chữ cái “s/es” khi nó được thêm vào động từ đi với chủ từ ở ngôi thứ 3 số ít.

                        /s/                     /z/                    /iz/

  1. “S” được đọc là /s/ khi động từ có âm cuối là: /f/, /k/, /p/, /t/, /è/.

Ex:      gets, tops, takes. . .

  1.  “S” được đọc là /iz/ khi động từ có âm cuối là: /s/, /z/, //, /t∫/, /∫/. (để dễ nhớ: đại đa số các từ thêm –es, trừ O).

Ex:       relaxes, freezes, rushes, watches. . .

  1. “S” được đọc là /z/ : cịn lại

Ex:       agrees, tries, spends, hugs, lives, bathes, seems, remains.

E. Exercise: Put the verbs in brackets into the simple present tense.

1. The director often (return) __________home late.

2. It (not, rain) __________in the dry season.

3. The sun (rise) _________in the East and (set) _________in the West.

4. _______you (notice) ________any change in her?

5. If you (go) __________to the party, you will meet you.

6. The swimming pool (open) _______at 6.00 a.m. and (close) ________at 10.00 p.m every day.

7. What ________you often (do) ________in the morning?

8. ______he always (go) ________to work by bus?

9.      ______rivers usually (flow) _______to the sea?

10.  Light (travel) _________faster than sound.

 

II. PRESENT CONTINUOUS TENSE. (Thì hiện tại tiếp diễn)

A. Cách thành lập

  1. Affirmative   

   I                          + am 

   We, You, They   + are  + V-ing

   He, She, It          + is

  1. Negative

   Subject + am/is/are + not + V-ing

  1. Question

   Am / Is / Are + subject + V-ing?

 

B. Cách thêm đuôi “ING” vào sau động từ.

  1. Động từ tận cùng bằng “E” ta bỏ “E” rồi thêm “ing” (Ex: come à coming, drive à driving)
  2. Động từ tận cùng bằng “IE” ta đổi thành “Y” rồi thêm “ing” (Ex: die à dying, lie à lying)
  3. Động từ tận cùng bằng “IC” ta đổi thành “ICK” rồi thêm “ing” (Ex: traffic à trafficking)
  4. Động từ có một âm tiết tận cùng bằng 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm. Ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing”. Ngoại trừ các phụ âm W, H, Y, X. (Ex: run - running, sit - sitting. Nhưng mix - mixing)
  5. Động từ có hai âm tiết tận cùng bằng 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm.Và có trọng âm ở âm cuối. Ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing”. Ngoại trừ các phụ âm W, H, Y, X.(begin - beginning, permit - permitting)

C. Cách dùng:

  1. Diễn tả hành động đang diễn ra lúc nói(Thường đi với những trạng từ như: now, at the moment, at the present, at this time. . . )

Ex:       He is sleeping in his room now.

            We are all waiting for you now.

  1. Diễn tả hành động đã được sắp xếp trước để thực hiện trong tương lai gần. (phải có adverb)

Ex:      We are spending next summer in Nha Trang.

            I am going to Hue next week.

  1. Diễn tả hành động lặp lại nhiều lần hay do thói quen, nó gây ra sự bực mình, khó chịu.

Ex:       My mother is always helping the other.

            He is always making noise.

D. Chú ý:

* Một số động từ sau đây thường không dùng với thì tiếp diễn.

  1. Những động từ chỉ cảm xúc như: like, dislike, love, hate, want, wish, desire, refuse, forgive…
  2. Những động từ chỉ giác quan như: see, hear, smell, sound, taste, recognize…
  3. Những động từ chỉ lí trí như: understand, know, (think), realize, suppose, believe, remember, forget, mind, expect, recollect…
  4. Sở hữu: have, possess, belong to...
  5. Động từ: to be

* Nhưng động từ: look at, watch, listen to, ta có thể chia ở thì này.

Ex:       He is listening to the radio.

            They are looking at the map.

E. Exercise: Put the verbs in brackets into the present continuous tense.

  1. The farmers (work) _________in the field now.
  2. Listen! Someone (knock) ________at the door.
  3. Goodbye! I (leave) _________now.
  4. Be quiet! The baby (sleep) _________.
  5. Where _______you (go) _________now?

 

III. PRESENT PERFECT TENSE. (Thì hiện tại hoàn thành)

A. Cách thành lập

  1.  Affirmative

   I, We, You, They  + have + Past participle (PP)

   He, She, It            + has

  1. Negative

   Subject + have not/has not + Past participle (PP)

  1. Question

   Have / Has + subject + Past participle (PP) ?

 

B. Cách dùng:

  1. Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục đến hiện tại. (Thường đi với since, for)

Ex:       I have been a teacher since 1999.

            She has learned English for two years.

  1. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra. (thường đi với từ: just, recently, lately)

Ex:      She has just gone out.

            He has just finished his homework.

  1. Diễn tả một hành động xảy ra trong một thời gian không được xác định.

(thường đi với “ever, never”)

Ex:      This is one of the best novels that I have ever read.

            Have you ever driven a car? .No, I haven’t. I have never driven a car.

  1. Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ nhưng chấm dứt vào lúc ta nói.

Ex:       This classroom hasn’t been cleaned for weeks.

            The value of the house has increased in the last four years.

C. Cách dùng của “since, for”

1. For: dùng trước một khoảng thời gian. (period of time) Vi dụ: for three hours, seven days, two months……

For: dùng với thì hiên tại hoàn thành, chỉ một khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại.

Ex:       We have lived in Saigon for ten years.

For: dùng với thì quá khứ đơn, chỉ một khoảng thời gian đã qua hẳn.

Ex:       We lived there for ten years.

2. Since: dùng trước một điểm thời gian. (point of time) Ví dụ: since 1999, since 6 a.m…

Ex:       We have lived in Saigon since 1958.

D. Exercise: Put the verbs in brackets into the present perfect tense.

  1. I (never visit) ________Australia.
  2. He (live) ________in this flat since 1995.
  3. _______you (study) _________English for five years?
  4. How many times ________he (see) ________you since you went to London?
  5. My mother (work) ________in this factory since 1988.
  6. George (see) _________this movies three times.
  7. They (watch) _________football since three o’clock.
  8. We (not begin) _________to study for the best yet.
  9. He (just go) ________to bed when the doorbell rang.
  10. _______your family (live) ______in Ho Chi Minh City since 1997?

 

IV. SIMPLE PAST TENSE(Thì quá khứ đơn)

A. Cách thành lập

  1. Affirmative.

   Subject + V-ed/column2

  1. Negative

   Subject + did not + V-infinitive

  1. Question

   Did + subject + V-infinitive?

B. Cách dùng

  1. Diễn tả một hành động đã xãy ra và chấm dứt ở một thời điểm xác định trong quá khứ(Thường đi với: yesterday, last week/year……, three days/four weeks ago, in 1990)

Ex:      The train arrived ten minutes ago.

            He did not work very hard yesterday.

  1. Diễn tả một thói quen trong quá khứ(Thường đi với động từ used to, when I/he/she was a child)

Ex:      I often played football when I was young.

            When I was young, I went fishing twice a week.

            We used to be friends.

  1. Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra liên tục trong quá khứ.

Ex:       She went out of the car, unlocked the door and went into the house………

            He returned to the bedroom, took off his clothes and went into the bathroom……

  1. Được dùng với nghĩa hiện tại trong mệnh đề IF (câu điều kiện loại 2)

Ex:      If I were you, I wouldn’t talk to him.

            They would write to you if they knew your address.

C. Cách thêm “ed” sau động từ có quy tắc.

  1. Ta thêm “ed” vào hầu hết các động từ có quy tắc.

Ex:       return - returned                               help - helped                         learn - learned

  1. Ta thêm “d” vào sau động từ, nếu động từ tận cùng bằng chữ “e”.

Ex:       live - lived                                        create - created                     die - died

  1. Nếu động từ có một âm tiết, tận cùng bằng một phụ âm, trước phụ âm cuối là một nguyên âm ta phải gấp đôi phụ âm cuối và thêm “ed” vào.

Ex:       hope - hopped                                              rub - rubbed

Ta không gấp đôi phụ âm cuối đối với những phụ âm: w, x, y

Ex:       bow - bowed                                                mix - mixed

Nếu động từ có hai âm tiết, trọng âm được nhấn ở âm thứ hai thì ta cũng phải gấp đôi phụ âm cuối và thêm “ed” vào.

Ex:       prefer - preferred                              permit - permitted

  1. Nếu động từ tận cùng bằng chữ “y” trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” thành “i” và thêm “ed” vào.

Ex:       worry - worried                                study - studied

            Nếu trước “y” là một nguyên âm thì ta không đổi “y” thành “i” được.

Ex:       play - played                                   annoy - annoyed

D. Cách phát âm “ed” đối với động từ có quy tắc.

Có ba cách khác nhau để phát âm “ed” khi nó được thêm vào động từ có quy tắc.

                        /t/                     /d/                    /id/

  1. “ed” được đọc là /t/ khi động từ có âm cuối là: /p/, /k/, /f/, /s/, /t∫/, /∫/.

Ex: laughed, asked, stopped, addressed, published, watched. . .

  1. “ed” được đọc là /id/ khi động từ có âm cuối là: /t/ và /d/

Ex:       decided, wanted, needed, ended, repeated. . .

  1. “ed” được đọc là /d/ : còn lại.

Ex: agreed, died, played, rubbed, hugged, loved, surprised, massaged, changed, rhymed, returned, banged, enrolled, appeared, bathed. . .

 

D. Exercise: Put the verbs in brackets into the simple past tense.

1. What _________you (say) when you (see) _________him last week?

2. Why _______you (not tell) me about her family before?

3. It would be better if you (go) _________there yourself.

4. He (teach) _________English in our school 4 years ago.

5. I (mail) __________the letters when I went out to lunch.

6. He always (wear) ________a raincoat and (carry) ________an umbrella when he walked to the office.

7. The Williams (move) __________into their new apartment last month.

8. He needed some money, so he (sell) __________his car.

9. Tom (go) ________down town at 7.00 this morning.

10. If we (not buy) __________grain, we wouldn’t be able to raise animals for meat.

 

V. PAST CONTINUOUS TENSE. (Thì quá khứ tiếp diễn)

A. Cách thành lập.

  1. Affirmative

   We, You, They + were + V-ing

   I, He, She, It     + was

  1. Negative

   Subject + was not / were not + V-ing

  1. Question

   Was / Were + subject + V-ing?

B. Cách dùng.

  1. Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex:       He was watching film on T.V at 11 o’clock last night.

            What were you doing at 8 o’clock last night?

  1. Diễn tả một hành động đang tiếp diễn trong quá khứ thì một hành động quá khứ khác bất chợt xảy đến.

Ex:       Mary was washing her hair when the phone rang.

            While I was having dinner, my friend came.

Chú ý: Hành động bất chợt xảy đến được chia ở thì quá khứ đơn.

Ta dùng “While” cho hành động đầu và “When” cho hành động sau.

  1. Diễn tả 2 hay nhiều hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ.

Ex:       My mother was cooking in the kitchen while my father was watching T.V.

            Tom was doing his homework while his brother was playing games on computer.

Chú ý: Hành động này thường đi với liên từ “While”.

C. Exercise: Put the verbs in brackets into the past continuous tense.

  1. They suddenly realized that they (travel) __________in the wrong direction.
  2. As he (eat) _________, he couldn’t answer clearly.
  3. What _______you (do) _________at 7.00 last night?
  4. He (sit) _________in the garden when it started to rain.
  5. ________he (play) ________chess at 8.00a.m this morning?
  6. While he (learn) _________to drive he had twenty-five accidents.
  7. He had a bad fall while he (repair) _________his roof.
  8. While we (fish) ________, someone came to the house and left this notes.
  9. The exam has been begun and the candidates (write) __________their names at the top of their papers.
  10. Just as I (wonder) _________what to do next, the phone rang.

 

VI. PAST PERFECT TENSE. (Thì quá khứ hoàn thành)

A. Cách thành lâp

  1. Affirmative

   Subject + had + past participle (PP)

  1. Negative

   Subject + had not + past participle (PP)

  1. Question

   Had + subject + past participle (PP) ?

B. Cách dùng

1        Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex:       When they went to the station, the train had left.

            We lelf after we had eaten our meal.

2        Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex:       I had turned off my T.V before 10.00 last night.

            She had gone to bed at 10.00 last night.

C. Chú ý: Cách dùng của liên từ “before và after”.

* Ta dùng thì quá khứ hoàn thành trong mệnh đề đứng trước “before”.

(past perfect + before + simple past)

Ex:       I had seen him before he went away.

* Ta dùng thì quá khứ hoàn thành trong mệnh đề đứng sau “after”.

(simple past + after + past perfect)

Ex:       He became a billionaire after he had worked as a worker.

D. Exercise: Put the verbs in brackets into the past perfect tense.

  1. We (already have) __________breakfast when we went on an excursion.
  2. He (leave) _________for New York before this month.
  3. She (never be) _________there before this week.
  4. The bell (just ring) _________when I arrived at school.
  5. I saw a big ship last week, I (never see) _________one before.
  6. The football match (come) ________to an end before I reached the ground.
  7. I (no fall) __________asleep when I heard the noise in the next room.
  8. Where ________he (live) _________before he moved to this city?

 

VII. PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE. (Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

A. Cách thành lập:

1        Affirmative

   I, We, You, They  + have + been + V-ing

   He, She, It            + has

2        Negative

   Subject + have not/has not + been + V-ing

3        Question

   Have/Has + subject + been + V-ing?

 

B. Cách dùng.

  1. Diễn tả một hành động đã bắt đầu ở quá khứ nhưng vẫn còn đang xảy ra ở hiện tại và còn tiếp

tục đến tương lai.

Ex:       The phone has been ringing for two minutes. (It is ringing now)

            I have been writing letters since 9.00 in the morning.

  1. Diễn tả một hành động có tính cách tạm thời hay sắp thay đổi.

Ex:       I have been living in District 1, but I plan to move soon.

  1. Diễn tả một hành động đã chấm dứt, nó không xảy ra ngay lúc ta nói, nhưng hậu quả của nó vẫn còn thấy ở hiện tại.

Ex:       It has been raining. (The streets are still wet)

C. Exercise: Put the verbs in brackets into the present perfect continuous tense.

  1. She (play) _________tennis since she was eight.
  2. I am exhausted. I (work) ________for a long time.
  3. She (write) _________a novel for the last two years but she hasn’t finished it yet.
  4. It (rain) _________for two hours and the ground is too wet to play on, so the match has been postponed.
  5. My family (live) __________here for the last two months, and have just decided to move.

 

 VIII. PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE. (Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

A. Cách thành lập.

  1. Affirmative

   Subject + had + been + V-ing

  1. Negative

   Subject + had not + been + V-ing

  1. Question

   Had + subject + been + V-ing ?

B. Cách dùng.

  1. Diễn tả một hành động đang xảy ra trước 1 thời điểm xác định hay trước 1 hành động khác trong quá khứ nhưng vẫn còn liên tục đến khi hành động thứ 2 xảy ra.

Ex:       When I saw him, he had been waiting for his friend over half an hour.

            Last night, when Tom got up, his father had been working in his room for 1 hour.

C. Exercise: Put the verbs in brackets into the past perfect continuous tense.

  1. The baby was crying. She (cry) _________for 10 minutes when her mother came in.
  2. By the time you met me, I (study) _________English for two years.
  3. The rain (fall) ________all day so we stayed inside.
  4. Tom (go) ________to Vietnamese classes for 2 years before he went to Vietnam.
  5. I finished the book on India I (read) ________.

 

IX. SIMPLE FUTURE TENSE. (Thì tương lai đơn)

A. Cách thành lập.

  1. Affirmative

   Subject + will/ shall + V-infinitive 

  1. Negative

   Subject + will not/shall not + V-infinitive 

  1. Question

   Will / Shall + subject + V-infinitive?

B. Cách dùng.

  1. Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai có hoặc không có thời gian xác định.

Ex:       I shall go there tomorrow.

            She will go to Nha Trang next week.

            This town won’t be the same again.

  1. Diễn tả một hành động sẽ xảy ra do hoàn cảnh bên ngoài tác động chứ không có ý định của người hành động.

Ex:       My father will sell his TV set if you ask him.

C. Chú ý.

“Be going to” cũng dùng để diễn tả một hành động sẽ xãy ra ở tương lai nhưng hành động đó đã được sắp xếp trước hay một dự đoán về một sự việc chắc chắn sẽ xãy ra.

Ex:       I’m going to visit him tomorrow because he is in hospital.

            I’m going to be a teacher of English when I grow up.

“Will” thường diễn tả một lời mời, một đề nghị, một yêu cầu, một dự định hay một sự dự đoán trong tương lai.

Ex:       Will you open the door, please?

         I am sure he will come back.

Ta có thể dùng (I’ll. . ./We’ll. . ./Will you. . .?/Won’t you. . .?) trong câu đề nghị, hứa hẹn.

Ex:       I’ll hold the door open for you.

            I’ll do my best to help you.

            Won’t you sit down?

 

D. Exercise: Put the verbs in brackets into the simple future tense.

  1. I (clean) _________the house after the children go to school.
  2. When he returns, he (see) _________the difference.
  3. I (send) ________a telegram as soon as I hear the good news.
  4. I’m sure he (find) _________a job when he comes to that city.
  5. When I finish the book, I (lend) _________it to you.
  6. I (know) _________the result in a week.
  7. You (be) _________in Rome tonight.
  8. ________you (have) ________in time to help me tomorrow?
  9. Do you think that he (recognize) __________me?
  10. You (be) ________able to drive after another five lessons.

 

X. FUTURE CONTINUOUS TENSE. (Thì tương lai tiếp diễn)

A. Cách thành lập

1        Affirmative

   Subject + will/shall + be + V-ing  

2        Negative

   Subject + will not/shall not + be + V-ing  

3        Question

   Will / Shall + subject + be + V-ing?

 

B. Cách dùng.

1        Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.

Ex:       This time tomorrow, he will be flying to Hanoi.

            By this time tomorrow, I shall be doing my homework.

2        Diễn tả một hành động dự định sẽ làm ở tương lai.

Ex:       We shall be spending our holiday in England next week.

            Tomorrow evening, I will be going to the cinema.

3        Diễn tả 2 hành động tiếp diễn đồng thời trong tương lai.

Ex:       I will be studying English while my wife will be watching T.V

4        Diễn tả một hành động sẽ xãy ra và kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó trong tương lai.

Ex:       I think I will be playing tennis all day tomorrow.

C. Exercise: Put the verb in brackets into the future continuous tense.

  1. When you arrive, I _________probably (play) ________chess.
  2. She (write) ________to him this evening.
  3. We (play) ________tennis when you come.
  4. She (wait) ________for you at the hotel at midday tomorrow.
  5. _______you (use) _________your dictionary this afternoon? No, you can borrow it if you like.
  6. It’s a serious injury, but he (walk) ________again in six weeks.
  7. There is going to be a bus strike. Everyone (walk) __________to work next week.
  8. Come on deck; we (enter) ________labor in a few minutes.
  9. In fifty years’ time we (live) _________entirely on pills.
  10. This time next Monday, I (sit) ________in a Paris cafe reading Le Figaro.

 

 XI. FUTURE PERFECT TENSE. (Thì tương lai hoàn thành)

A. Cách thành lập.

1        Affirmative

   Subject + will/shall + have + PP  

2        Negative

   Subject + will not/shall not + have + PP  

3        Question

   Will / Shall + subject + have + PP?

B. Cách dùng.

1        Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm xác định ở tương lai.

Ex:       I will have finished all this work by 5 p.m.

            By the end of this year, I will have worked for ten years.

2        Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Ex:       She will have walked to school before you finish your breakfast.

            Tomorrow, if you come at 8 a.m. I shall have gone to school.

C. Chú ý. Thì tương lai hoàn thành được dùng với thành ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng: “By + time”

Ex:       By 7 o’clock, …

By then, By the time,

By the end of (November, May……)

Ex:       She will have finished reading this novel by the end of next week.

            I will have finished my exams by June 1st.

D. Exercise: Put the verb in brackets into the future perfect tense.

  1. The train (leave) ___________before we reach the station.
  2. By the time you come, he (be) __________in prison for exactly a year.
  3. I (finish) __________this novel by tomorrow evening.
  4. I hope they (repair) __________this road by the time we come back next summer.
  5. On 20 March they (be) __________married for 5 years.

 

XII. FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE. (Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn)

A. Cách thành lập.

1        Affirmative

   Subject + will/shall + have + been + V-ing  

2        Negative

   Subject + will not/shall not + have + been + V-ing  

3        Question

   Will / Shall + subject + have + been + V-ing ?

B. Cách dùng.

1        Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành trước 1 thời điểm xác định ở tương lai, hoặc trước 1 hành động khác ở tương lai nhưng sau đó vẫn tiếp tục.

Ex:       By this times next week, I shall have been working here for 2 years.

Tomorrow, when you come back, I will have been watching that football match on T.V for half an hour.

C. Chú ý: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể đổi sang thể bị động.

* Link downloadhttp://www.mediafire.com/?y93p8m6b4hr0o1s

Hình của Phoenix Hoang
Re: Cách sử dụng các thì trong tiếng Anh| Tenses
Bởi Phoenix Hoang - Thứ hai, 28 Tháng tám 2017, 10:09 PM
 

Các bạn nên tham khảo thêm

1. Làm bài tập trắc nghiệm các thì tiếng Anh - làm là biết ngay đáp án!

https://thaytro.net/course/view.php?id=147

2. Phần biệt các cặp thì hay nhầm lẫn.

https://thaytro.net/mod/forum/discuss.php?d=398

3. Mẹo ghi nhớ công thức các thì tiếng Anh

https://thaytro.net/mod/forum/discuss.php?d=613