Câu 1: Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3 , FeCl3 , Na2 SO4 , (NH4 )2 SO4 , NaCl. Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch A. NaOH. B. Ba(OH)2 . C. BaCl2 . D. NaHSO4 .
Câu 2: Hỗn hợp khí M gồm Cl2 và O2 . M phản ứng vừa hết với một hỗn hợp Y gồm 4,32g Mg và 7,29g Al sau khi phản ứng hoàn toàn được 33,345g hỗn hợp các muối và oxit. % thể tích khí O2 trong hỗn hợp M là A. 33,33% B. 45,87% C. 78,98% D. 44,44%
Câu 3: Phản ứng nào sau đây không đúng? A. 2CrO3 + 2NH3 0 t Cr2O3 + N2 + 43H2O B. (NH4 )2Cr2O7 0 t Cr2O3 + N2 + 4H2O C. CrCl2 + Fe → FeCl2 + Cr D. Cr + 2HCl 0 t CrCl2 + H2
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với 320 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,68 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,89 gam B. 2,16 gam C. 2,7 gam D. 1,62 gam
Câu 5: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Dung dịch X hòa tan được tối đa m g Al. Giá trị của m là: A. 8,1 B. 5,4. C. 2,7. D. 4,05.
Câu 6: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4 )2 SO4 , FeCl2 , Cr(NO3 )3 , K2CO3 , Al(NO3 )3 . Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là: A. 5. B. 2. C. 4. D. 3
Câu 7: Hỗn hợp X gồm Mg (0,1 mol), Al (0,04 mol), Zn (0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 , sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là A. 0,62 mol. B. 1,24 mol. C. 0,6975 mol. D. 0,775 mol.
...
+ Link tải: http://thptkontum.edu.vn/c3_attach/article/1527/DE_HOA12b_L1_01.3_.pdf